“Kiểm định lò hơi đảm bảo an toàn kỹ thuật, ngăn ngừa rủi ro, tăng năng suất, giảm chi phí và tuân thủ pháp lý.”
KIỂM ĐỊNH LÒ HƠI LÀ GÌ?
Đánh giá tình trạng kĩ thuật an toàn của lò hơi
GIỚI THIỆU
1. Kiểm định lò hơi là gì?
Kiểm định lò hơi (nồi hơi) là quá trình đánh giá tình trạng kỹ thuật và an toàn của lò hơi theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Lò hơi là thiết bị làm việc dưới áp suất và nhiệt độ cao, có nguy cơ cháy nổ. Kiểm định giúp phát hiện sớm vấn đề, ngăn ngừa tai nạn. Quy trình này tăng cường năng suất lao động, giảm chi phí phát sinh từ sự cố lò hơi.
Kiểm định còn là chứng cứ pháp lý cho công ty bảo hiểm và tạo niềm tin cho khách hàng. Mỗi năm, Việt Nam có nhiều tai nạn liên quan đến lò hơi. Kiểm định và bảo dưỡng đầy đủ giúp giảm rủi ro và sự cố.

2. Các trường hợp kiểm định lò hơi
Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của lò hơi sau khi lắp đặt, trước khi sử dụng lần đầu.
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của nồi hơi theo định kỳ sau khi hết hạn của lần kiểm định trước.
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của lò hơi khi:
- Sử dụng lại lò hơi đã dừng hoạt động từ 12 tháng trở lên.
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, hoặc thay đổi vị trí lắp đặt.
- Theo yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

3. Quy trình kiểm định lò hơi
Kiểm định lò hơi cần tuân thủ các bước sau:
3.1. Điều kiện kiểm định:
- Nồi hơi phải sẵn sàng kiểm định.
- Hồ sơ, tài liệu lò hơi đầy đủ.
- Môi trường và thời tiết không ảnh hưởng kết quả kiểm định.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.
3.2. Chuẩn bị kiểm định:
- Thống nhất kế hoạch kiểm định.
- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật lò hơi.
- Chuẩn bị thiết bị và công cụ kiểm định.
- Đồng thuận về biện pháp an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
3.3. Tiến hành kiểm định:
Trước khi kiểm định, loại bỏ môi chất khỏi thiết bị và làm sạch bên trong, bên ngoài. Người kiểm định thực hiện các bước kiểm tra kỹ thuật:
3.3.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
- Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
- Hệ thống chiếu sáng, sàn thao tác, cầu thang.
- Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét (nếu có).
- Thông số kỹ thuật trên nhãn mác lò hơi so với hồ sơ.
- Van lắp trên lò hơi, thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ.
3.3.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:
- Tình trạng cáu cặn, han gỉ, ăn mòn kim loại.
- Tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại bên trong nồi hơi.
- Kiểm tra theo tài liệu kỹ thuật nếu không thể kiểm tra bên trong.
- Thử thủy lực nếu kết cấu nồi hơi không cho phép kiểm tra bên trong.
3.3.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm:
- Lò hơi miễn thử bền nếu thử xuất xưởng không quá 24 tháng.
- Biện pháp cách ly để bảo vệ thiết bị đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử.
- Thử bền lò hơi không quá 6 năm một lần theo TCVN 7704:2007.
3.3.4. Kiểm tra vận hành:
- Kiểm tra điều kiện vận hành nồi hơi.
- Kiểm tra tình trạng làm việc của lò hơi và phụ kiện.
- Nâng áp suất để kiểm tra và hiệu chỉnh áp suất làm việc của van an toàn.
3.4. Xử lý kết quả kiểm định:
- Thông qua biên bản kiểm định gồm đại diện cơ sở, người chứng kiến và kiểm định viên.
- Ghi tóm tắt kết quả trong lý lịch nồi hơi, dán tem kiểm định khi đạt yêu cầu.
- Lập biên bản kiểm định nếu nồi hơi không đạt, nêu rõ lý do và kiến nghị khắc phục.

4. Thời hạn kiểm định lò hơi là bao lâu?
Thời hạn kiểm định an toàn định kỳ là 2 năm. Lò hơi đã sử dụng trên 12 năm có thời hạn kiểm định là 1 năm. Các trường hợp kiểm định bất thường theo TCVN 7704:2007.
(Vn-Industry.)
Home page: https://vn-industry.com/




















